Chỉ bán hàng chính hãng được nhập khẩu - Kín đáo lịch sự, giao hàng tận nơi!

DISC-DISCOVERY THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

DISC-DISCOVERY THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

- Giúp cải thiện tình trạng thoái  hóa đốt sống cổ, thắt lưng, cùng.
- Cải thiện bệnh lý gai cột sống và do chèn ép, thoát vị đĩa đệm nhẹ.

Nhà sản xuất: DAVINCI - USA
Đóng gói: Lọ 60 viên
Tình trạng: Còn hàng
Số lần xem: 9350
Giá: 500,000 VNĐ
Số lượng:  Mua hàng

DISC-DISCOVERY lọ 60 viên 500,000đ

DISC-DISCOVERY lọ 180 viên 1,250,000đ

Sự kết hợp của chondroitin sulfate (có tác dụng tái tạo sụn khớp) với các vi khoáng là các kim loại thiết yếu có trong cấu trúc xương và các acid amin, pepsin có tác dụng tổng hợp vừa bổ, vừa hỗ trợ điều trị đối với các bệnh lý thoái hoá xương, khớp, đặc biệt là các bệnh lý cột sống như thoái hóa đốt sống, thoát vị đĩa đệm cơ năng các cột sống cổ, lưng, cùng. Cùng với chiết xuất chính từ sụn khí quản bò rừng, Disc Discovery có tác dụng hiệu quả vượt trội so với các sản phẩm thông thường chỉ có một hoặc hai thành phần cấu tạo.

 Công dụng:

- Giúp cải thiện tình trạng thoái  hóa đốt sống cổ, thắt lưng, cùng.
- Cải thiện bệnh lý gai cột sống và do chèn ép, thoát vị đĩa đệm nhẹ.

Đối tượng sử dụng:

- Người mắc các bệnh thoái hóa đốt sống, vôi – gai cột sống, thoát vị đĩa đệm, đặc biệt thường xảy ra ở người lớn tuổi.

- Phụ nữ mang thai và cho con bú cần hỏi ý kiến chuyên gia y tế trước khi dùng.

Thành phần:

- Wild Bovine Tracheal Carilage:  200 mg.
- Vitamin C: 100 mg.
- Vitamin D3: 1,5 mcg.
- Vitamin B6: 10 mg.
- Calcium: 100 mg.
- Magnesium: 50 mg.
- Kẽm: 5 mg.
- Mangan: 5 mg.
- Kali: 25 mg.
- Pectin: 100 mg.
- Equisetum Arvense: 10 mg.
- Pepsin: 5 mg.
- Taurine: 50 mg.
- Serine: 30 mg.
- Tá dược: Calci pyrophosphat, microcrystallin cellulose, acid stearic, magnesi sulfat, kali citrat, calci ascorbat, magnesi oxyd, mangan glycin acid chelat, vegetable stearat, kẽm sulfat, talc.

Cơ chế tác dụng:

- Sụn khí quản bò rừng: Là thành phần rất quý hiếm, chứa chondroitin sulfate là một acid mucopolysaccharid, một thành phần tạo nên của hầu hết các mô sụn, được sử dụng dưới dạng muối natri, chondroitin sulphat theo đường uống trong điều trị viêm khớp và loãng xương. Đặc biệt, có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh lý đau lưng, gai đôi cột sống do thoái hóa, canxi hóa, và các trường hợp thoát vị đĩa đệm cơ năng.

- Vitamin C:  Vitamin C cần cho sự tạo thành collagen, tu sửa mô trong cơ thể và tham gia trong một số phản ứng oxy hóa – khử. Vitamin C tham gia trong chuyển hóa phenylalanin, tyrosin, acid folic, norepinephrin, histamin, sắt, và một số hệ thống enzym chuyển hóa, trong sử dụng carbohydrat, trong tổng hợp lipid và protein, trong chức năng miễn dịch, trong đề kháng với nhiễm khuẩn, trong giữ gìn sự toàn vẹn của mạch máu và trong hô hấp tế bào.

- Vitamin D: Thuật ngữ vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Vitamin D cùng với hormone tuyến cận giáp và calcitonin điều hòa nồng độ calcium trong huyết thanh. Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calcium và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calcium và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của ergocalciferol và colecalciferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH).

- Vitamin B6 (Pyridoxin): Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gamma – aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin.

- Khoáng chất: là quan trọng cho cơ thể của bạn để giữ sức khỏe. Cơ thể sử dụng nhiều khoáng chất cho các chức năng khác nhau, bao gồm xây dựng xương, làm kích thích tố và điều hòa nhịp tim. Cách tốt nhất để có được các khoáng chất cơ thể bạn cần là ăn nhiều loại thực phẩm. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên bổ sung một khoáng chất. Có hai loại khoáng chất: macrominerals và khoáng chất dấu vết khoáng sản. Macrominerals là khoáng chất dùng với số lượng lớn, bao gồm calcium, phospho, magnesium, natri, kali clorua và lưu huỳnh. Các dấu vết khoáng sản là khoáng chất dùng với số lượng nhỏ, bao gồm sắt, mangan, đồng, iốt, kẽm, coban, florua và selen.

- Calcium: Là thành phần có nhiều trong cơ thể so với những khoáng chất khác, với nhiều chức năng quan trọng. Có hơn 99% calcium trong xương và răng. Phần còn lại có trong máu, cơ và các dịch giữa các tế bào. Các loại thực phẩm có chứa nhiều calcium như: sữa, phô mai và sữa chua, rau quả màu xanh lá. Nhu cầu calcium của cơ thể phụ thuộc vào tuổi, và một số yếu tố khác. Trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ lớn tuổi cần nhiều calcium hơn người lớn. Chức năng: Giúp cho xương và răng chắc khỏe, giúp tạo độ co giãn của cơ và mạch máu, giúp bài tiết hormone và enzym, và truyền tín hiệu qua hệ thần kinh.

- Magnesium: Có nhiều trong các loại rau lá xanh như rau bina, khoai tây, đậu phộng, hạt giống, bao gồm toàn bộ các loại ngũ cốc, cám, lúa mì, yến mạch, sôcôla. Số lượng nhỏ hơn được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm như chuối, bông cải xanh, nho khô và tôm. Chức năng: 60% magnesium trong cơ thể được tìm thấy trong xương ở dạng kết hợp với calcium và phospho. Magnesium giúp nâng cao chất lượng xương, giúp cải thiện mật độ của các khoáng chất trong xương, và hỗ trợ hấp thu calcium.

- Kẽm: Kẽm là một dấu vết khoáng chất quan trọng. Đây là yếu tố thứ hai chỉ sau sắt ở nồng độ của nó trong cơ thể. Các thức ăn giàu protein có chứa nhiều kẽm (như thịt bò, thịt lợn, thịt cừu chứa nhiều kẽm hơn cá), và các loại đậu (đậu phộng, bơ đậu phộng, và đậu). Chức năng: Cần thiết cho hệ thống phòng thủ (hệ miễn dịch) của cơ thể. Nó đóng một vai trò trong phân chia tế bào, sự tăng trưởng của tế bào, làm lành vết thương, và phá vỡ các carbohydrate . Kẽm cũng cần thiết cho các giác quan của mùi và vị giác.

- Mangan:  Có trong các loại hạt, đậu, trà, ngũ cốc và nước uống. Chức năng: giúp hình thành cấu trúc xương và giúp cho xương khỏe mạnh.

- Kali: Là một chất khoáng quan trọng trong cơ thể. Vai trò của kali trong sức khỏe xương cũng được đánh giá cao. Vai trò của kali trong xương liên quan đến khả năng của các muối kali chọn lọc để trung hòa chuyển hóa acid làm suy yếu xương. Các acid “ăn mòn” ở xương, giống như mưa acid ăn mòn tại một bức tượng đá vôi. Tuy nhiên, phần lớn là vô hiệu hóa bằng hợp chất kali, và đến một hợp chất magnesium mức độ thấp hơn. Do vô hiệu hóa các acid chuyển hóa, kali giữ calcium trong cơ thể và làm giảm mất calcium niệu.

- Horsetail Rush (Equisetum arvense – cây Mộc tặc hay đuôi ngựa): Là thành phần quý trong các sản phẩm thảo dược được sử dụng trong điều trị các rối loạn hệ tiết niệu-sinh dục, rối loạn hô hấp, tim mạch, xương khớp, gan, táo bón, và có tác dụng bổ dưỡng.

- Các acid amin: 

+ Taurin được tìm thấy ở các mức độ cao trong cơ và hệ thống thần kinh và cần thiết sử dụng của sodium, potassium, calcium và magnesium. Taurine là nguồn sinh học của sulfate.

+ Serin được tham gia vào phát triển cơ và được tìm thấy một lượng lớn trong não và hệ thần kinh. Nó là một acid amin mà liên kết cấu trúc glycosaminoglycan để phân chia protein của các mô liên kết.

- Enzym: Pepsin sắp xếp protein và hỗ trợ hấp thu silicon.

Thực phẩm chức năng disc-discovery - www.nhathuoc.vn

Disc-discovery

Cách dùng

- Liều tăng cường: Uống 2 viên,  ngày 2 – 3 lần.
- Liều trung bình: Uống 2 viên, ngày 1 – 2 lần.
- Liều duy trì: Uống 2 viên một lần trong ngày. Tốt nhất cùng bữa ăn.

Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất in trên bao bì (số lô, ngày sản xuất và hạn dùng được in trên nhãn).

Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

Qui cách: Chai 180 viên và 60 viên, khối lượng tịnh 1 viên: 1600 mg

Nhà sản xuất: Foodscience of Vermont DBA DaVinci Laboratories – Mỹ.

Nhập khẩu từ: Mỹ.

Viết đánh giá

Tên bạn:


Đánh giá của bạn:
Lưu ý: không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Xấu            Tốt

Nhập mã kiểm tra vào ô bên dưới: